Các bước thẩm định trong quá trình ra quyết định đầu tư

Đầu tư dự án

Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư

Theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư ở nước ta, người có thẩm quyền quyết dịnh đầu tư tổ chức thám định báo cáo nghiên cứu khả thi đê quyết định đầu tư; Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nuớc về các dự án đầu tư tố chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn, tổ chức bảo lãnh vốn vay thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ đê chấp thuận cho vay hoặc không cho vay hoặc quyết định việc bảo lãnh vốn vay trước khi người có thẩm quyền quyết định định đầu tư.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc dủ nâng lực tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và có thể mời cơ quan chuyên môn của các bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án.

Các bước thẩm định trong quá trình ra quyết định đầu tư

Trong quá trình hình thành và phê duyệt dự án thường có 2 bước thấm định:

a) Thẩm định kết quả nghiên cứu tiền khá thi:

Là bước thẩm định đê phê duyệt nghiên cứu tiền khả thi và quyết định triển khai nghiên cứu khả thi. Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà có thể tổ chức công tác thẩm định thích hợp. Đối với các dự án lớn, phức tạp (các dự án có vốn đầu tư lớn, có liên quan đến nhiều ngành, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, bảo vệ an ninh, quốc phòng….) cần phải tiến hành thẩm định toàn diện, kỹ lưỡng trước khi quyết định triển khai tiếp bước nghiên cứu khả thi.

Đối với các dự án thông thường, bước này thường được xem xét trên một số mặt cơ bản vể chủ trương và các thông số chính của dự án. Nếu theo các vấn đề này cho thấy các dấu hiệu khả quan thì có thể thông qua để triển khai bước tiếp theo.

Thẩm định báo cáo NCTKT là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án. Đê thực hiện giai đoạn thẩm định này, điều quan trọng là phải nhận thức được rằng mục đích của việc nghiên cứu tiền khả thi này là để có được những ước tính phản ánh giá trị cúa các biến số mà chúng sẽ cho thấy trước dự án có đủ hấp dẫn hay đủ tin cậy không, trên cơ sở đó, hoặc đình chỉ công việc hoặc tiến hành nghiên cứu chi tiết hơn.

Trong khi tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, có thể phải sử dụng việc nghiên cứu chuyên đề nếu thấy cần thiết. Nghiên cứu chuyên đề bao gồm việc phân tích các tài liệu nghiên cứu đã có trước đây về các vấn đề đang nghiên cứu thu thập thêm các thông tin có liên quan tới công việc thẩm định dự án. Phần lớn các vấn đề kỹ thuật và thị trường đều đã xảy ra với các chủ đầu tư khác và đã được giải quyết do đó, chúng ta có thể thu thập được nhiều loại thông tin một cách nhanh chóng và ít tốn kém nếu như những nguồn thông tin hiện có được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

b) Thẩm định báo cáo NCKT: là công việc bắt buộc đối với mọi dự án để phê duyệt và ra quyết định đầu tư. Nội dung và yêu cầu thẩm định đã nêu ở phần trên.

Trên cơ sở kết quả thẩm định báo cáo NCKT, người có thẩm quyền sẽ phê duyệt và ra quyết định đầu tư.

Trong quá trình thực hiện đầu tư còn có một số bước thẩm định tiếp theo như:

–     Thẩm định chuyên đề (riêng): Thẩm định của ngân hàng khi vay vốn, thẩm định các biện pháp bảo vệ môi trường,…

–     Thẩm định thiết kế, tổng dự toán, dự toán.

–     Thẩm định (xét) kết quá đấu thầu.

Đày là những công việc thẩm định kinh tế – kỹ thuật được xem xét ở các chuyên đề riêng thích hợp.

c) Hồ sơ để thẩm định dự án đầu tư gồm:

–     Tờ trình của chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư kèm theo báo cáo NCKT của dự án hoặc đã được hoàn chỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

–    Văn bản cho phép đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án cần xin phép đầu tư)

–    Văn bản xác nhận khả nãng huy động vốn của dự án; Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn về phương án tài chính, phương án trả nợ, về việc chấp thuận cho vay; Kiến nghị phương thức quản lý dự án khi dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau;

–    Các vãn bản và số liệu cập nhật về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư

–    Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân của chủ đầu tư: Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp)

–    Các văn bản cần thiết khác như: Văn bản phê duyệt quy hoạch; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc vãn bản giới thiệu địa điểm, thoả thuận cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyển; Các văn bản thoả thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư; Các thoá thuận, các họp đồng, các hiệp định, các vãn bản khác liên quan đến dự án.