Công tác đào, đắp, xây bê tông

Đầu tư dự án

Tuỳ theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, bộ phận công trình, hạng mục công trình thuộc dự án có thể gồm một số nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt dưới đây. Khi đo bóc các công tác xây dựng và lắp đặt cần thực hiện các quy định cụ thể trong “Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình” cho từng loại công tác sau:

Công tác đào, đắp

–    Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất, đá, điều kiện thi công, biện pháp thi cônị (thủ công hay cơ giới).

–    Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).

Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mô’ cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượng đào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm cừ chông sụt lở…, nếu có.

–  Khối lưong dào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, công thoát nước…).

Công tác xây

–   Khối lượng công lác xây được đo bóc. phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá…), mác vữa xây. chiéu dàv khối xây, chiéu cao công trình, theo bộ phận công trình và điểu kiện thi công.

–   Khôi lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cá các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thế hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trong khôi xây có diện tích > 0,5m2, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây.

–    Khối lượng công tác xây có thế bao gồm cả công tác trát.

Công tác bê tông

–   Khối lương bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bè tông (bê tông trộn tại chồ. bè tông thương phẩm), theo loại bẽ tỏng sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át pnan. bè tông chui nhiêt. bê tỏng bền sunfat.. ). kích thước vật liêu (đá. sói. cát…), mác xi măng, mác vữa be tông, theo chi tiết bô phân kết cấu (móng, tường, cột …). theo chiểu dày khỗi bé tông, theo chiểu cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sần), theo điều kiên thi công và biện pháp till công. Đôi vói một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc. phân loai theo cấu kiên, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện.

Khối lương bê tông được do bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kê cá các phần nhô ra, không ti ừ các kêt câu kim loại dang lặp thế. cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tựvà phái trù đi các khe cơ giãn, lồ rống Iren bé mật kết cấu bè tông có thê tích > 0,1 m’ và chồ giao nhau được tính một lần.

–  Đối với khới lượng bê tông xi măng, khối lượng đo bóc có thể tổng hợp theo đơn vị tính phù hơp bao gồm cả khối lượng cốt thép và ván khuôn. Ví dụ: Bê tỏng cột 40cmx40cm. đơn vị tính. Imd cõt bé lỏng.

–  Những yêu câu đàc hièi vê các biẹn pháp đầm báo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật rứ lý đăc biêt theo Ihièt ké hoãt tiéu chuấn quy phạm cán được ghi rõ trong Bảng tính loan, đo bóc khối lương cóng trinh, hang muc công trinh.

Ghi chú: Khối lượng bô tông các kết càu là khôi lượng hình học được xác định theo thiết kê. khi đo bóc khối lượng bê tòng không trừ cốt thép trong bê tông.

Riêng với bê tông thủy công cần lưu ý:

–  Công tác bê tông thủy công được định mức cho trường hợp đổ bê tông băng cần cấu và đô bằng bơm bê tông, lương ứng với từng loai kết cấu bê tông thúy công và chưa tính đến các hao phí cho công tác lắp đặt tấm chống thấm. Riêng bê tông thấp điểu áp, mô’ đỡ mô neo ffường ống áp lực được đinh mức chung cho tất cả các bộ phận kết cấu.

–  Hao phí nhân công trong định mức công tác bê tông thủy công đã bao gồm công tác đánh xờm mặt đứng và xử lý phần bề mặt nằm ngang (gồm cả hộc kỹ thuật) tiếp giáp giữa hai khối đổ, tính bình quân cho 1m3 bê tông.

–  Đối với công tác bê tông mũi phóng: Hao phí nhân công trong định mức đã bao gồm công tác mài mặt bê tông.

–  Công tác bê tông bọc đường ống áp lực chưa bao gồm hao phí cho công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ cốp pha đầu đốc (nếu có).