Công tác khoan, làm đường và kết cấu thép

Đầu tư dự án

Công tác khoan

–    Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điểu kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit…).

–    Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.

Ghi chú: Khi đo bóc khối lượng cọc khoan nhồi cần lưu ý:

Công tác khoan cọc nhồi trên cạn, dưới nước được định mức cho trường hợp khoan thẳng đứng, không có ống vách phụ, chiều sâu khoan < 30m (tính từ mật đất đối với khoan trên cạn, từ mặt nước đối với khoan dưới nước ứng với độ sâu mực nước < 4m, tốc độ dòng chảy < 2m/s), mực nước thủy triều lên và xuống chênh lệch < 1,5m, chiều sâu khoan ngàm vào đá bằng 1 lần đường kính. Nếu khoan cọc nhồi khác với các điều kiện trên được tính như sau:

–    Trường hợp độ sâu khoan > 30m thì từ mét thứ 31 trở đi dịnh mức được nhân với hệ số 1,015 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.

–   Khoan ở nơi có dòng chảy > 2m/s được nhân với hệ số 1,1; khoan tại các cảng đang hoạt động, vùng cửa sông, cửa biển, hải đảo được nhân hệ số 1,2 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.

–   Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật phải khoan xiên vào đất, đá thì khoan xiên vào đất được nhân hệ số 1,2; khoan xiên vào đá được nhân hệ số 1,3 so với hao phí nhân công và máy thi công của với định mức tương ứng.

–   Trường hợp khoan dưới nước, ở nơi có mực nước sâu > 4m thì cứ lm mực nước sâu thêm được nhân hệ số 1,05 so với định mức tương ứng; khoan ở khu vực thủy triều mạnh, chênh lệch mực nước thủy triều lúc nước lên so với lúc nước xuống > l,5m thì cứ lm chênh lệch mực nước thủy triều lên, xuống được nhân hệ số 1,05 so với hao phí nhân công và máy thi công của với định mức khoan tương ứng.

–   Trường hợp khoan có ống vách phụ mà chiều dài ống vách phụ > 30% chiều dài cọc được nhân hệ số 1,1 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.

–   Trường hợp chiều sâu khoan ngàm vào đá > 1 lần đường kính cọc thì cứ lm khoan sâu thêm vào đá được nhân hệ số 1,2 so với định mức khoan vào đá tương ứng.

–   Công tác khoan cọc nhồi vào đất sét dẻo, sét cứng đến rất cứng, cát chặt vừa đến cát rất chặt, đất lẫn cuội sỏi có kích thước đến ^ 10cm thì định mức khoan vào đất này được nhân với hệ số 1,2 so với định mức khoan vào đất tương ứng.

Công tác làm đường

–   Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối…), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.

–   Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (hố ga, hố thăm) và các chỗ giao nhau.

–   Các thông tin về công tác làm đường như cấp kỹ thuật của đường, mặt cắt ngang đường, lề đường, vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.

–   Các công tác xây, bê tông, cốt thép… thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây, công tác bê tông và công tác cốt thép nói trên.

Ghi chú:Khi đo bóc khối lượng công tác làm đường cần lưu ý:

a) Làm móng đường

Đơn vị tính là m bao gồm các công tác rải đá, chèn và lu lèn, hoàn thiện lớp móng theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Phân biệt theo chiều dày lớp móng đã lèn ép (cm); đường mở rộng hay làm mới. Khi làm lớp móng cát vàng gia cố ximăng phân theo công suất trạm trộn và tỷ lệ ximãng.

b) Khi làm mặt đường: Đơn vị tính là 100m2, phân theo vật liệu, chiều dày lớp mặt, lượng nhựa.

c) Khi làm mặt đường sắt: Đơn vị tính là lOOOm, phân biệt theo loại tà vẹt, ray, độ cong.

Công tác kết cấu thép

–   Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông…), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép…).

–   Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ cũng như khối lượng hàn, bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm các lớp sơn bảo vệ kết cấu thép theo yêu cầu kỹ thuật.

–   Đối với kết cấu thép yêu cầu đã được sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khôi lượng sơn được bố sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.