Điều kiện nãng lực đối với cá nhân tham gia quản lý dự án

Đầu tư dự án

Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án

a) Năng lực của chủ nhiệm lập dự án được phân thành hai hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

–   Hạng 1: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chú nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án;

–   Hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 nãm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án;

–   Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chú nhiệm lập dự án hạng 2.

b) Phạm vi hoạt động:

–   Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;

–   Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, c cùng loại;

–   Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm c cùng loại.

Điều kiện năng lực của giám đốc tư vấn quản lý dự án

–   Năng lực của giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên Ngành Xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

+ Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:

Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1;

+ Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2;

+ Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên Ngành Xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.

–   Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án thì giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trớ lên thuộc chuyên ngành phù họp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm c ớ vùng sâu, vùng xa thì giám đốc quản lý dự án có thê là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 nãm. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm giám đốc quản lý dự án.

–    Phạm vi hoạt động:

+ Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

+ Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;

+ Đối với cá nhàn chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm c cùng loại.

điều kiện năng lực của cá nhân tham gia dự án

Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng điều kiện sau đây:

–    Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

–    Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình của cá nhân hành nghề độc lập.