Điều kiện năng lực đối với tổ chức tham gia quản lý dự án

Đầu tư dự án

điều kiện năng lực của tổ chức”>điều kiện năng lực của tổ chức khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

–      Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

–     Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

–     Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chú nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có nãng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án

a) Năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:

–     Hạng 1: có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại;

–     Hạng 2: có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu cúa dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động

–      Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, c cùng loại;

–      Hạng 2: được lập dự án nhóm B, c cùng loại;

–     Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình cùng loại.

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án

a) Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:

–      Hạng 1:

+ Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;

+ Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;

+ Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.

–      Hạng 2:

+ Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự án;

+ Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;

+ Đã thực hiện quản ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm c cùng loại.

b) Phạm vi hoạt động

–     Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C

–     Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C

–    Các tổ chức chưa đủ điểu kiện xếp hạng được thực hiện quản lý báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng cồng trình.

Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực hiện quản dự án ít nhất 5 báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thì được thực hiện quán dự án nhóm