Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

Đầu tư dự án

Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng còng trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

Mục tiêu, yêu cầu

a) Mục tiêu

“Dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên là dự án đầu tư có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% Tổng mức đầu tư của dự án trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án”.

Giám sát, đánh giá dự án đầu tư nói chung và giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên nói riêng nhằm mục tiêu cuối cùng là đạt được mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư. Trong giai đoạn thực hiện dự án, việc giám sát, đánh giá dự án đầu tư nhằm bảo đảm thực hiện dự án đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng theo thiết kế, trong giới hạn chi phí được duyệt, tiết kiệm vốn và hạn chế thất thoát, chống lãng phí và bảo đám an toàn, môi trường. Thông qua công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư giúp các cơ quan quản lý đầu tư nắm được tình hình thực hiện dự án, kết quá và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án để có biện pháp tháo gỡ, khắc phục nhằm đẩy mạnh tiến độ, đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí đầu tư.

Thực hiện giám sát đánh giá dự án đầu tư bằng vốn nhà nước nhằm quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư từng dự án làm cơ sở nâng cao hiệu quá đầu tư chung trong nền kinh tế quốc dân. Việc giám sát, đánh giá dự án còn làm cơ sớ cho việc xác định rõ những thiếu sót, sai phạm cũng như trách nhiệm cua các chủ thể quán lý các cấp đối với dự án đầu tư.

b) Yêu cầu

Thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên phải đáp ứng các yêu cầu sau:

–    Việc xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin phải kịp thời bảo đám theo dõi chặt chẽ, liên tục trong quá trình đầu tư dự án;

–    Việc cung cấp thông tin vể dự án phải đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo đúng các mẫu hướng dẫn của cơ quan quản lý về đầu tư các cấp; tuân thủ nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định;

–    Công tác kiểm tra phải được xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi xem xét, thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất và phải thông báo trước cho đối tượng được kiêm tra, công khai, dân chủ có sự tham gia của các chú thê liên quan;

–   Việc tổng hợp, phân tích đánh giá thông tin về dự án của các cấp quán lý phái nhanh chóng để đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khãn, khắc phục trở ngại nhằm đẩy mạnh tiến độ, bảo đảm chất lượng và tiết kiệm chi phí đầu tư;

–    Cơ quan quản lý đầu tư các cấp xem xét, giải quyết và thông tin phản hồi kịp thời những kiến nghị của chủ đầu tư, của cơ quan đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá dự án đẩu tư cũng như việc giám sát chặt chẽ việc thực hiện của chủ đầu tư về các quyết định của các cơ quan quản lý cấp trên;

–    Việc đánh giá dự án đầu tư phải do các đơn vị, tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia có dủ điều kiện nãng lực theo quy định thực hiện;

–    Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư cần được tổng kết, đánh giá ở từng cấp quản lý để có chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.

Theo dõi dự án đầu tư xây dụng công trình

Giám sát dự án đầu tư, bao gồm hoạt động theo dõi và kiểm tra quá trình đầu tư của dự án theo các quy định về quản lý đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án.

Theo dõi dự án đầu tư là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đé xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quán lý nhằm đảm bảo dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.

Đối với các dự án sử dụng trên 30% vốn nhà nước, các nội dung theo dõi dự án đầu tư sẽ được chia thành 3 cấp: chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quán lý nhà nước về đầu tư. Tuy nhiên, phù hợp với chức năng nhiệm vụ quản lý của từng chú thể, yêu cầu và nội dung nhiệm vụ có khác nhau, cụ thể:

(1) Chủ đầu tư thực hiệu theo dõi dự án đầu tư

Quy định nội dung theo dõi dự án đầu tư cứa chủ đầu tư như sau:

–    Cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện dự án; khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các chi phí; các biến động.

–    Cập nhật tình hình quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch triển khai; chi tiết hóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; cập nhật tình hình bảo đảm chất lượng và hiệu lực quản lý dự án;

–    Cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin: tình hình bảo đảm thông tin báo cáo; tình hình xử lý thông tin báo cáo; tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh;

–    Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn để vượt quá thẩm quyền.

(2) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư theo dõi dự án đầu tư

Quy định nội dung theo dõi dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư như sau:

–    Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đấu tư; kiểm tra tính đầy đú, cập nhật và tính chính xác của các thông tin theo dõi dự án đầu tư cho chú đầu tư cung cấp;

–    Tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, đấu thầu, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ môi trường; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hướng đến việc thực hiện dự án;

–      Phán hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyển;

–      Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của chú đẩu tư;

–    Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.

(3) Các cơ quan quàn lý nhà nước về đầu tư theo dõi dự án đầu tư

Quy định nội dung theo dõi dự án đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư như sau:

–    Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư theo quy định;

–    Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, công tác dấu thầu; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hướng đến dự án;

–      Phản hổi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;

–    Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, của người quyết định đầu tư liên quan đến dự án;

–     Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xứ lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyển. [11].