Giới thiệu sơ đồ cấu trúc QMS ISO 9000:2000

Đầu tư dự án

Để dễ hình dung có thể mô tả sơ đồ cấu trúc QMS ISO 9000 : 2000 như sau:

Giới thiệu sơ đồ cấu trúc QMS ISO 9000:2000 1

A. Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý đê’ xây dựng và vận hành QMS ISO 9000 : 2000, không có gì khác với bộ máy điều hành công ty. về sơ đồ tổ chức cũng nên giữ nguyên sơ đồ hiện có, để không làm thay đổi các phòng ban và nhàn sự, là các vấn đề nhạy cảm có thể gây ra các phản ứng không ủng hộ việc áp dụng ISO 9000.

Người lãnh đạo cao nhất của công ty (giám đốc hoặc tổng giám đốc) nếu trực tiếp làm trưởng ban chỉ đạo áp dụng ISO 9000 là tốt nhất. Nếu không thì phải cử một phó giám đốc kỹ thuật phụ trách và phải được trao cho một số quyền hạn đê có thể ra quyết định trong QMS. Người lãnh đạo này phải được tập huấn về ISO 9000 bằng cách qua các lớp đào tạo về ISO 9000, hoặc tư vấn giúp đỡ, thậm chí phải đi thực tập ở nước ngoài để có đủ trình độ quản lý.

Ban chỉ đạo áp dụng ISO 9000 ngoài trướng ban phụ trách chung cần một số các ủy viên là các trưởng phòng, trướng ban và các thành viên là các chuyên gia có hiểu biết về ISO 9000, đó là các kỹ sư xây dựng, các cử nhân về quản trị kinh doanh, Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng nên hệ thống chất lượng, tiếp nhận và xử lý thông tin trong quá trình vận hành ISO 9000, lập kế hoạch tổng thể để áp dụng ISO 9000.

B. Hệ thống chất lượng

Hệ thống chất lượng là một tập hợp các văn bản được xây dựng theo các yêu cầu của ISO 9000 : 2000, trong đó có các tài liệu sau:

(1) Sổ tay chất lượng

Sổ tay chất lượng là tài liệu công bố chính sách chất lượng và mô tả hệ thống chất lượng, bao gồm những vấn đề sau:

+ Chính sách chất lượng;

+ Trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ của cán bộ quản lý, thực hiện, kiểm tra, xác nhận, hoặc xem xét các công việc có tác động đến chất lượng;

+ Các quy trình và các chỉ dẫn của hệ thống chất lượng;

+ Quy định việc xem xét, bổ sung và quản lý sổ tay chất lượng.

(1) Các quy trình chất lượng

ISO 9000 : 2000 yêu cầu tối thiểu phải có 6 quy trình:

a) Quy trình kiểm soát tài liệu.

b) Quy trình kiểm soát hồ sơ.

c) Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

d) Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ.

e) Quy trình về hành động khắc phục.

f) Quy trình về hành động phòng ngừa.

Ngoài 6 quy trình bắt buộc, các doanh nghiệp xây dựng dựa vào phạm vi hoạt động của mình (khảo sát, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát…) mà xây dựng thêm các quy trình phù hợp với doanh nghiệp.

Ghi chú:Các quy trình này có thê ở dạng văn bản viết (sơ đồ khối, thuyết minh, bản vẽ…), văn bản ảnh, băng ghi âm, băng ghi hình (video), hay tổ hợp các dạng này. Tuy nhiên, ở Việt Nam vẫn phổ biến ở dạng văn bản viết.

(2) Kế hoạch chất lượng

Kế hoạch chất lượng còn gọi là phương án chất lượng, là tài liệu nêu biện pháp thực hiện nguồn lực và trình tự hoạt động gắn liền với chất lượng cho một sản phẩm, một dự án, một dịch vụ cụ thể.

Trong kế hoạch chất lượng thường trích dẫn một số phần áp dụng chung trong sổ tay chất lượng.

Sau đó là những biện pháp riêng cho từng dự án.

6.3.3.      Các biện pháp kiểm soát chất lượng

6.3.5.      ỉ. Khái niệm vé kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, nhằm theo dõi một quá trình, đồng thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế.

Đây là một bước tiến bộ của quản lý chất lượng mà tư tưởng chỉ đạo nhằm kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như: Con người, vật liệu, máy móc…, đồng thời kiểm soát cả quá trình và phòng ngừa rủi ro. Nội dung kiểm soát các yếu tố này nhằm duy trì chất lượng, phải thường xuyên kiêm soát đồng bộ tất cả các yếu tố và duy trì ở cùng một mức chất lượng. Vì chỉ cần một yếu tố kém sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm.

Biện pháp kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng suy cho cùng là điều khiển cho đạt chất lượng và nêu có kết quá không thoả mãn thì tìm ra biện pháp loại bỏ nguyên nhân gây rủi ro.

a) Đầu vào: Kế hoạch quản lý chất lượng; Đo đạc chất lượng; Danh mục kiểm tra chất lượng; Tài sản của công ty; Thông tin thực thi công việc; Các yêu cầu thay đổi được chấp thuận; Các sản phẩm trung gian.

b) Công cụ và kỹ thuật: Sơ đồ nguyên nhân và hậu quả; Biểu mẫu kiểm tra; Sơ đồ khối;

Các loại biểu đồ tần suất, sơ đồ cột (80/20); Phân tích xu hướng; Phân phôi rời rạc;

Lấy mẫu xác suất; Thanh tra; Soát xét sửa chữa khiếm khuyết.

c) Đầu ra: Các biện pháp kiểm soát chất lượng; Cơ sở chất lượng (cập nhật); Các khuyết tật và đánh giá sửa chữa khuyết tật; Các thay đổi được khuyến nghị; Các hoạt động điều chỉnh, ngãn ngừa; Đánh giá các sản phẩm trung gian; Tài sản công ty (cập nhật); Kế hoạch quản lý công trình (cập nhật).