Khái niệm, phân loại hợp đồng trong xây dựng

Đầu tư dự án

Những nội dung cơ bản về hợp đồng trong hoạt động Xây dựng

Khái niệm, phân loại hợp đồng trong xây dựng

A. Khái niệm

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

Bên giao thầu là chú đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tống thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.

Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thê có nhiều loại với nội dung khác nhau.

B. Phân loại hợp đồng trong xây dựng

• Theo tính chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng có:

a) Hợp đồng tư vấn xảy dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng như: Lập quy hoạch xây dựng; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Khảo sát xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Lựa chọn nhà thầu; Giám sát thi công xây dựng công trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng cõng trình.

Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế.

b) Hợp đồng thi cóng xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng đế thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây diừtg công trình là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

e) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

f) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

g) Hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (Engineering Procurement Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng đế thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

h) Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình. [13].

• Theo mối quan hệ quản lý họp đồng xây dựng có:

a) Hợp đồng thầu chính

Hợp đồng thầu chính là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

b) Hợp đồng thầu phụ

Hợp đồng thầu phụ là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổng thầu hoặc nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên đê thực hiện một phần việc trong hợp đồng thầu chính hoặc hợp đồng tổng thầu trong hoạt động xây dựng.

c) Hợp đồng tổng thầu

Họp đồng tổng thầu là sự thoả thuận bằng vãn bản giữa bên giao thầu và tổng thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên đê thực hiện toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

• Theo giá hợp đồng có:

a) Hợp đồng trọn gói

Hợp đồng trọn gói là hợp đồng không được điểu chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đổng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận).

b) Hợp đồng theo đơn giá

Hợp đồng theo đơn giá là giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong họp đồng hoặc đơn giá được điểu chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện.

Hợp đồng theo đơn giá gồm 2 loại: Hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điểu chỉnh.

c) Hợp đồng theo thời gian

Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho các nhà thầu mà công việc của họ liên quan nhiều đến thời gian làm việc trong công trình xây dựng, như mức thù lao chuyên gia…

d) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm

Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng mà giá trị hợp đồng được tính theo phần trâm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc. Khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu số tiền bằng tỷ lệ phần trăm được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành.

e) Họp đồng chung (kết hợp)

Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tương ứng với các loại giá hợp đồng, thì hợp đổng có thể áp dụng kết hợp các loại giá hợp đổng.

Hợp đồng chung bao gồm nhiều hình thức họp đồng: trọn gói, theo đơn giá, theo thời gian, theo tỷ lệ %.

A. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng

 

–   Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

–   Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

–     Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu [3].

B. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xảy dưng

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

–   Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

–   Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

–   Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu); trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằm ngoài khối lượng hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyển quyết định đầu tư quyết định.

–   Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợp đồng. Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thê được lập thành điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng.

–   Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu đé thực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dung của từng hợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án.

–   Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

–   Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. [13].

C. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng

Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

–   Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.

–   Thực hiện hợp đồng xây dựng trung thực, theo tinh thần hợp tác, bảo đảm tin cậy lãn nhau và đúng pháp luật.

Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác [13].