Kiểm tra dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư dự án

Kiểm tra dự án đầu tư xây dựng công trình

Kiểm tra dự án đầu tư nhằm xem xét việc chấp hành quy định về quán lý dự án cùa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quán lý dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý dự án; giám sát việc xứ lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.

Đối với các dự án sứ dụng trên 30% vốn nhà nước, chủ đầu tư tự tổ chức kiếm tra thường xuyên; người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ tổ chức kiếm tra ít nhất 01 lần đối với các dự án có thời gian thực hiện dài hơn 12 tháng… còn cơ quan quán lý nhà nước về đầu tư kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất.

(1) Chế độ kiểm tra

Quy định chế độ kiểm tra dự án đầu tư như sau:

a) Chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra thường xuyên dự án đầu tư do mình làm chủ đầu tư.

b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư:

Tổ chức kiểm tra dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư ít nhất 01 lần đối với các dự án có thời gian thực hiện dài hơn 12 tháng;

Tổ chức kiểm tra các dự án đầu tư khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điếm, quy mô, mục tiêu, vượt tổng mức đầu tư từ 30% trở lên;

Các trường hợp kiêm tra khác khi cần thiết;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án đầu tư theo kế hoạch hoặc đột xuất.

(2) Nội dung kiểm tra

Các chú thê quản lý thực hiện kiểm tra theo các nội dung phù hợp với chức năng nhiệm vụ quản lý, cụ thê như sau:

a) Nội dung kiểm tra của chủ đầu tư

Quy định nội dung kiểm tra dự án đầu tư của chủ đầu tư như sau:

–       Kiểm tra toàn bộ các nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện và quản lý dự án;

–     Việc chấp hành các quy định liên quan đến quản lý đầu tư của ban quản lý dự án và các nhà thầu;

–       Năng lực quản lý thực hiện dự án của ban quán lý dự án và các nhà thầu;

–     Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của ban quán lý dự án, các nhà thầu.

b) Nội dung kiểm tra của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Quy định nội dung kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định dầu tư như sau:

–   Việc chấp hành quy định về: đấu thầu; đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; báo vệ mỏi trường, sinh thái;

–     Nãng lực quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;

–   Phát hiện và kiến nghị các cấp có thấm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của chủ đầu tư, ban quản lý dự án.

c) Nội dung kiểm tra của cơ quan quán lý nhà nước về đầu tư

Quy định nội dung kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư như sau:

–   Việc chấp hành quy dinh về lập, thẩm định, phê duyệt dự án; đấu thầu; đền bù giải phóng mật bằng, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bô trì vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường, sinh thái.

–   Năng lực quán lv thực hiện dự án của cơ quan trực tiếp quán lý các chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án.

–   Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khãn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư, chú đầu tư, ban quản lý dự án. [11].