Lập hệ thống quản lý chất lượng

Đầu tư dự án

Lập hệ thống quản lý chất lượng

Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000 :2000

Giai đoạn 1: Phân tích tình hình và lập kế hoạch

–      Sự cam kết của lãnh đạo.

–      Lập kế hoạch thực hiện, lập ban chỉ đạo, nhóm công tác .

–      Chọn tư vấn bên ngoài (nếu cần).

–      xây dựng nhận thức về ISO 9000 trong doanh nghiệp.

–      Đào tạo về xây dựng hệ thống tài liệu.

–      Khảo sát hệ thống hiện có.

–      Lập kế hoạch thực hiện chi tiết.

Giai đoạn 2: Viết tài liệu cho hệ thống

–      Viết tài liệu.

–      Phổ biến, đào tạo.

Giai đoạn 3: Thực hiện và cải tiến

–      Công bố và áp dụng.

–      Đánh giá .

Giai đoạn 4: Chứng nhận chất lượng

–      Tiếp xúc với tổ chức chứng nhận.

–      Đánh giá sơ bộ.

–      Đánh giá chính thức.

–      Quyết định chứng nhận.

–      Giám sát chứng nhận và đánh giá lại.

Cơ chế quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000 : 2000

a) Hệ thống tập trung

–      Để kiểm soát và đảm bảo chất lượng;

–      Việc kiểm soát chất lượng độc lập với việc sản xuất sản phẩm;

–      Thẩm quyền và sự độc lập của trưởng bộ phận quản lý chất lượng;

–     Tách rời khỏi các áp lực thương mại một cách có hiệu quả, kiểm soát chất lượng tách khỏi việc sản xuất;

–      Ngăn ngừa rủi ro nhờ hoạch định các biện pháp phòng tránh rủi ro;

–      Biện pháp tiết kiệm.

b) Hệ thống không tập trung

–      Trách nhiệm của người lao động;

–      Trưởng bộ phận sản xuất lập kế hoạch, cách thức kiểm tra và thử nghiệm;

–    Văn bản hoá và các chương trình kiểm tra và thử nghiệm do các nhân viên của bộ phận sản xuất thực hiện;

–     Một người quản lý việc đảm bảo chất lượng độc lập có hiệu quả và tính đa dạng cúa công việc ở các địa điểm khác nhau;

–      Hoạt động theo nhiều dạng: Thoả thuận hoặc hợp đồng;

–      Coi trọng việc đảm bảo hơn là việc kiểm soát;

–     Thực hiện hệ thống phù hợp với chi phí nhỏ nhất trên một đơn vị của công ty hoặc từng bộ phận.

Các yêu cầu đối với hệ thông quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000 : 2000

–      Trách nhiệm của lãnh đạo.

–      Hệ thống chất lượng.

–       Xem xét hợp đồng.

–       Kiểm soát thiết kế.

–       Kiểm soát tài liệu.

–       Mua sản phẩm.

–       Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp.

–       Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm.

–       Kiểm soát quá trình.

–       Kiểm tra và thử nghiệm.

–       Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo lường.

–       Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm.

–       Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

–       Hành động khắc phục và phòng ngừa.

–       Xếp dỡ, lưu kho, bảo quản, giao hàng.

–       Kiểm soát hồ sơ chất lượng.

–       Xem xét, đánh giá chất lượng nội bộ.

–       Đào tạo.

–       Dịch vụ kỹ thuật.

–       Kỹ thuật thống kê.

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng QMS

Hệ thống quản lý chất lượng QMS bao gồm 4 hộ thống con cơ bản, đó là:

–       Trách nhiệm của lãnh đạo;

–       Quản lý nguồn lực;

–       Tạo sản phẩm;

–       Đo lường, phân tích và cải tiến.

Cả 4 hệ thống con này có mối liên quan chặt chẽ với nhau theo một chu trình luôn được cải tiến, để tạo thành vòng xoáy chất lượng.

Với mục đích đối ngoại, hệ thống QMS hướng tới khách hàng, coi đó là các tiêu chuẩn định hướng cho hoạt động tạo sản phẩm của chủ đầu tư.

Nội dung hệ thống quán lý chất lượng QMS gồm:

(1) Yêu cầu chung.

(2) Yêu cầu về hệ thống tài liệu.

a) Khái quát các tài liệu QMS phải bao gồm:

–       Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng;

–       Sổ tay chất lượng;

–       Các quy trình dựng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này;

–    Các tài liệu cần có của tổ chức để đảm bảo việc hoạch định, tác nghiệp và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức;

–       Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

b) Sổ tay chất lượng:

Tổ chức phải lập và duy trì sổ tay chất lượng, trong đó bao gồm:

–       Phạm vi của QMS.

–       Các quy trình dạng văn bản được thiết lập cho QMS.

–       Mô tả sự tương tác giữa các quá trình trong QMS.

c) Kiếm soát tài liệu.

d) Kiểm soát hồ sơ gồm: Ghi chép quá trình hoạt động, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu trữ, hủy bỏ.