Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình

Đầu tư dự án

Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành Công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng. [6].

Hồ sơ, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng được lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý; nghiên cứu; bảo trì công trình; kiểm tra, giám định công trình khi công trình có sự cố kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu; giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến công trình.

Lập hồ sơ hoàn thành công trình

Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm các tài liệu có liên quan tới đầu tư và xây dựng công trình từ chủ trương đầu tư; dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng); khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình đến thi công xây dựng công trình; nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình. Số lượng hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan.

Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình gồm:

A. Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng – hợp đồng

1.   Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

2.   Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyên kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi);

3.   Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở;

4.   Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư;

5.   Vãn bản của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về: chấp thuận cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào như: cấp điện (đấu nối vào hệ thống cấp điện chung), sử dụng nguồn nước, khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản, khai thác mỏ, cấp nước (đấu nối vào hệ thống cấp nước chung), thoát nước (đấu nối vào hệ thống nước thải chung), đường giao thông bộ – thủy, an toàn của đê (công ưình chui qua đê, gần đê, trong phạm vi bảo vệ đê …), an toàn giao thông (nếu có), phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phê duyệt Phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập …;

6.   Quyết định cấp đất, thuê đất của cơ quan thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất;

7.   Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

8.   Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu tư văn, nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng và các hợp đồng giữa chủ đầu tư vói các nhà thầu này;

9.   Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng kể cả các nhà thầu nước ngoài thực hiện gói thầu theo quy định.

B. Hồ sơ khảo sát xây dựng – thiết kế xây dựng công trình

1.    Báo cáo khảo sát xây dựng công trình;

2.    Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;

3.    Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của chủ đầu tư phê duyệt kèm theo; hổ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo);

4.    Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo);

5.    Vãn bản kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế 3 bước hoặc văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản. vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ĩ bước của chủ đầu tư;

6.    Báo cáo thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (nếu có);

7.    Biên bản nghiệm thu các bước thiết kế;

8.    Quy trình bảo trì công trình xây dựng (công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình).