Mẫu biểu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Đầu tư dự án

Thời hạn báo cáo định kỳ

Quy định thời hạn báo cáo định kỳ trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

a) Chủ đầu tư:

–   Gửi báo cáo tháng đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 05 của tháng tiếp theo;

–   Gửi báo cáo quý về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo.

b) Các bộ, ngành và địa phương:

Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 20 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thê đầu tư trước ngày 20 tháng 8 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 20 tháng 02 năm sau (đối với báo cáo nãm).

d) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có thể có báo cáo bất thường khi cần thiết:

–       Chú đầu tư.

–       Các bộ, ngành và địa phương.

–       Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

–     Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có thể báo cáo đột xuất khi cần thiết và khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên.

Mẫu biểu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trong gồm:

a)      Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư hàng tháng đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên;

b)      Mẫu số 3: Báo cáo giám sát. đánh giá thực hiên dự án đầu tư quý, 6 tháng, cả năm đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên;

c)      Mẫu số 4: Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chinh dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên;

d)      Mẫu số 5: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án đối với các dự án đẩu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên;

e)      Mẫu số 6: Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư 6 tháng, cá năm đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác.

Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư xáy dựng công trình

Nội dung chi phí

Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết đê cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp và hoạt động giám sát, đánh giá dự án đầu tư thực hiện việc giám sát, đánh giá dự án đầu tư.

Quy định chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

(1) Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm các chi phí liên quan đến công tác giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp, bao gồm:

a)     Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ này;

b)     Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

(2) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính quy định định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư.

Nguồn vốn đế thực hiện

Nguồn vốn để thực hiện việc giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:

–    Nguồn chi thường xuyên của các tổ chức được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư dành cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư.

–    Nguồn chi đầu tư (được tính vào tống mức đầu tư của dự án) dành cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do chủ đầu tư thực hiện.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư được sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác dế thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quá theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước.