Mức chi phí cụ thể cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Đầu tư dự án

Mức chi phí cụ thể cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư [ 13] cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư quy định như sau:

a) Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên:

+ Định mức chi phí thực hiện giám sát, đánh giá của chủ đầu tư: Bàng 20% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành.

Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn thực hiện đánh giá dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vân không vượt quá 10% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành.

+ Định mức chi phí thực hiện theo dõi dự án của người có thám quyền quvết định đầu tư: Bằng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tố chức theo dõi.

+ Định mức chi phí thực hiện theo dõi dự án của cơ quan nhà nước về đầu tư: Bàng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án dược tổ chức theo dõi.

+ Định mức chi phí kiểm tra của người có thám quyền quyết định đẩu tư: Bằng 6% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức kiếm tra.

+ Định mức chi phí kiêm tra dự án đầu tư của cơ quan quán lý nhà nước về đầu tư: Bằng 6% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tố chức kiếm tra.

+ Định mức chi phí đánh giá tác động: Bằng 6% chi phí quán lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức đánh giá tác động.

+ Định mức chi phí đánh giá đột xuất: Bằng 4% chi phí quán lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức đánh giá đột xuất.

b) Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác

+ Định mức chi phí theo dõi dự án của chủ đầu tư: Bằng 5% chi phí quán lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên.

+ Định mức chi phí đánh giá dự án của chú đầu tư đđu tư: Bằng 10% chi phí quán lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên.

+ Chi phí theo dõi dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Bàng 1% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên.

+ Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của người có thám quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư: Bằng 3% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trớ lên.

+ Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Bằng 3% chi phí quản ỉý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

+ Định mức chi phí đánh giá tác động: Bằng 3% chi phí quản lý dự án cùa dự án tượng tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điểu kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá tác động của dự án thì việc quản lý chi phí này như quán lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 2,5% chi phí quán lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lẽn.

+ Định mức chi phí đánh giá đột xuất: Bằng 2% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá đột xuất của dự án thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 1,5% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

c) Chi phí giám sát, đánh giá tống thể đầu tư

Định mức chi phí giám sát và đánh giá tổng thê đầu tư: Bằng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của các dự án thuộc đối tượng giám sát và đánh giá đầu tư.