Những điều thuộc các bộ luật liên quan đến dự án đầu tư xây dựng cóng trình

Đầu tư dự án

Về tổng thể, hoạt động đầu tư ở nước ta được quản lý theo quy định của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Ngân sách nhà nước; luật đầu tư; Luật Xây dựng; Luật Đấu thầu; Luật Đất đai; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Quản lý và sử dụng tài sản công v.v… các nghị quyết của Quốc hội, các nghị định hướng dẫn thi hành các luật nêu trên và các nghị định khác của Chính phủ.

Liên quan trực tiếp tới quản lý đầu tư xây dựng công trình là Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các nghị định hướng dẫn thi hành các luật nêu trên và một số nghị định khác của Chính phủ. Dưới đây xin dẫn ra những Luật, Nghị định của Chính phú hướng dẫn thi hành các luật nêu trên và những nghị định riêng rẽ của Chính phủ về đầu tư xây dựng công trình.

(1) Luật Ngân sách nhà nước

Luật Ngân sách nhà nước (Luật số 1/2002/QH11 ngày 16/12/2002) quy định về lập, chấp hành, kiềm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước, vể quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

Những điều thuộc Luật Ngân sách nhà nước liên quan đến dự án dầu tư gồm:

Tại Điều 31 và Điều 33 của Luật Ngân sách nhà nước đã quy định nhiệm vụ chi ngân sách các cấp bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 37, khoản 2 Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước quy định nguyên tắc chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào chương trình, dự án đầu tư và phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm và kế hoạch tài chính 5 năm; quy định về việc quyết toán vốn đầu tư.

Tuy nhiên, Luật Ngân sách nhà nước chưa quy định cụ thể trình tự thủ tục thực hiện những nội dung nói trên, quản lý sử dụng vốn đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư bằng các nguồn vốn có tính chất đặc biệt như vốn ODA (Official Development Assistance), vốn Trái phiếu Chính phủ, v.v…

(2) Luật Xây dựng

Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ 4, khoá XI (tháng 11/2003). Việc thể chế hoá Luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạt động xây dựng thống nhất trong cả nước, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật theo hướng hội nhập của ngành với các nước trong khu vực và quốc tế.

Luật Xây dựng được ban hành và các nghị định hướng dẫn Luật này đã tạo ra cơ sở pháp lý riêng để quán lý hoạt động xây dựng đối với các dự án có các công trình xây dựng. Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng (Điều 1) là quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng. Tuy nhiên, những nội dung này chưa bao gồm hết các loại chương trình, dự án đầu tư khác<0 và chưa quy định các nội dung khác về quản lý đầu tư như: Kế hoạch đầu tư; phân bổ, quản lý vốn và các nguồn lực đầu tư qua các chương trình và dự án đầu tư; tổ chức quản lý quá trinh đầu tư từ khâu kế hoạch đến khâu quản lý khai thác; sử dụng các dự án; kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án đẩu tư để đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Những diều thuộc Luật Xây dựng liên quan đến dự án đầu tư xây dưng công trình gồm:

Điều 35. Dự án đầu tư xây dựng công trình

Điểu 36. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

Điểu 37. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 38. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình Điểu 39. Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình Điểu 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lèn

Điều 40a. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 43. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư xây dựng công trình Điều 45. Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

(3) Luật Đầu tư

Luật Đầu tư (Luật sô’59/2005/QHI1, ngày 29/JJ/2005) quy định về việc quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh bao gồm cả hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước cho mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, Luật Đầu tư chưa điều chỉnh việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước đầu tư vào các dự án không nhằm mục đích kinh doanh.

Luật Đầu tư quy định khá cụ thể trình tự thủ tục đầu tư đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bằng các nguồn vốn, kế cả đầu tư kinh doanh bằng vốn nhà nước.

(4) Luật Đấu thầu

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (Luật sô’6112005/QHI l ngày 29/11/2005) quy định về các hoạt động đấu thầu đê lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án đầu tư.

Các chương trình, dự án đầu tư không có xây dựng công trình như: Mua sắm thiết bị, phương tiện không cần lắp đặt; Thuê dài hạn, mua, thuê mua tài sản có’ định; Trồng rừng, báo tổn thiên nhiên, cảnh quan, môi trường; Điều tra, khảo sát, thăm do tài nguyên; Mua bản quyền và nhận chuyển giao công nghệ; Phát triển công nghệ thông tin; Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, v.v…

* Luật này chỉ điều chỉnh một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư, nhưng cũng có những nội dung liên quan đến cả quá trình đầu tư như phân cấp quản lý trong đấu thầu (quy định chức năng quyền hạn của các chủ thể tham gia quá trình đầu tư, thanh quyết toán, v.v…).

(5) Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Luật số48/2005IQH11 ngày 29/11/2005) quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngàn sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng cùa nhân dân.

Trong nội dung của Luật cũng có những quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước (chương III) và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý trụ sở làm việc, nhà công vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và công trình phúc lợi công cộng (chương IV), thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

(6) Luật Quán lý, sử dụng tài sản nhà nước

Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Luật sô’0912008/QH12, 3/6/2008) quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức; xác lập quyền sớ hữu nhà nước; quản lý nhà nước về tài sản nhà nước; quyền và nghĩa vụ của các đôi tượng được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

Luật có những nội dung liên quan đến liên quan đến việc quản lý, khai thác các tài sản nhà nước tại các cơ quan; quy định quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang và cơ quan sự nghiệp.

Tuy nhiên luật này không quy định cụ thể các yêu cầu chuẩn bị đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án xây dựng, mua sắm các tài sản của các cơ quan nhà nước.

(7)  Luật sửa đổi, bổ sung một số diều của các luật liên quan đến đầu tư xây dưng cơ bản

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bán

(Luật sô’ 38/2009/QH12, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2009).

Nội dung Luật số 38 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (7 điều), Luật Đấu thầu (21 điều), Luật Doanh nghiệp (khoản a, Điểu 170), một số điều của Luật Đất đai và Luật Nhà ở (liên quan đến quy định sử dụng chung Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Các nội dung sửa đổi nhằm bổ sung một số quy định của các luật liên quan cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

(8) Nghị quyết số49/2010/QH12

Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội khóa XII về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (thay thế Nghị quyết sô 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội khóa XI).

Nghị quyết quy định về tiêu chí các dự án, công trình quan trọng quốc gia; trình tự, thú tục, nội dung hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Nội dung Nghị quyết quy định các tiêu chí xác định công trình, dự án quan trọng quốc gia, hồ sơ trình của Chính phủ và nội dung thẩm tra của Quốc hội để xem xét quyết định chủ trương đầu tư.