Nội dung cơ bản về giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Đầu tư dự án

Nội dung cơ bản về giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Giám sát, đánh giá dự án đầu tư là hoạt động giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo các giai đoạn của dự án [ 11 ], gồm:

Giám sát chuẩn bị đầu tư

Giám sát chuẩn bị đđu tư là việc theo dõi, kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên đối với cấp dưới về quá trình chuẩn bị và ra quyết định đầu tư của dự án. Giám sát, đánh giá chuẩn bị đđu tư dược thực hiện trong quá trình nghiên cứu, khảo sát lập dự án đến khi có quyết định đầu tư, gồm các nội dung sau:

– Kiểm tra sự đảm bảo các quy định về pháp lý trong việc chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án); kiểm tra nội dung quyết định đầu tư; đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư của ngành, địa phương; thẩm quyền và trình tự ra quyết định đầu tư đối với dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác chí xem xét và đánh giá về sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch của ngành và địa phương.

–    Đánh giá tổng thể về tính khả thi của quyết định đầu tư theo những yếu tố chú yếu của dự án (mục tiêu, quy mô, công nghệ, tiến độ, vốn, nguồn vốn, mỏi trường và hiệu quả đầu tư); làm rõ những mâu thuẫn (nếu có) giữa quyết định đầu tư và nội dung dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác chỉ xem xét, đánh giá về mục tiêu, quy mô và bảo đảm môi trường của dự án.

–    Đánh giá về năng lực của chủ đầu tư (năng lực về tài chính và chuyên môn, kinh nghiệm quán lý dự án).

Giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự án đầu

Giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự án đầu tư là việc theo dõi, kiếm tra, xác định mức độ đạt được của quá trình thực hiện dự án theo quyết định đầu tư.

Nội dung giám sát đánh giá quá trình thực hiện đầu tư bao gồm:

–      Theo dõi, kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện dự án, gồm:

+ Việc chấp hành các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, tổng dự toán, dự toán; công tác đấu thầu; điều kiện khởi công xây dựng, …

+ Việc bố trí kế hoạch huy động và sử dụng vốn của dự án; việc thanh toán trong quá trình thực hiện dự án.

+ Việc thực hiện tiến độ, tổ chức quản lý dự án; các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

–      Kiếm tra việc áp dụng và chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương áp dụng đối với dự án.

–      Đánh giá năng lực của ban quán lý dự án theo phương thức thực hiện đầu tư đã lựa chọn.

–    Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu (khối lượng, tiến độ, chất lượng, giải ngân), ảnh hưởng về môi trường và xã hội trong quá trình thực hiện đầu tư.

–    Trên cơ sở theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện dự án phát hiện những vấn đề phát sinh (thay đổi thiết kế, dự toán, nguồn vốn, các điểu kiện khác để thực hiện dự án), các sai phạm hoặc bất hợp lý, những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách cần giải quyết.

–    Đề xuất các giải pháp, kiến nghị người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan liên quan xem xét, giải quyết để đảm bảo tiến độ đầu tư.

Đối với dự án sử dụng vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác, giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư chỉ bao gồm một số nội dung sau:

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tiến độ; các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai.

+ Kiểm tra việc áp dụng và chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương áp dụng đối với dự án.

Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn: nội dung giám sát, đánh giá được áp dụng theo nguồn vốn sử dụng đầu tư cho từng hạng mục trong trường hợp có thể tách riêng được nguồn vốn cho từng hạng mục, hoặc theo nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong trường hợp không tách riêng được nguồn vốn sử dụng cho từng hạng mục, hoặc theo phương thức quản lý áp dụng cho dự án đã được thoả thuận cứa các thành viên đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành phần.

Đánh giá sau thực hiện dự án đầu tư

a) Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư

Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư là việc tổng hợp, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư một cách toàn diện từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng. Nội dung đánh giá kết thúc quá trình đầu tư bao gồm:

–   Đối chiếu nội dung và kết quả thực hiện đầu tư với quyết định ban đầu đê thây rõ những sai lệch, điều chỉnh các yếu tố của dự án trong quá trình thực hiện đầu tư.

Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư cần kết họp với việc nghiệm thu công trình đê nám được toàn diện các vấn đề liên quan đến dự án như sự đảm bảo tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và chất lượng công trình,….

–      Đánh giá việc thực hiện quyết toán công trình và giá trị tài sản cố định mới tăng.

–   Xác định các nguyên nhân phát sinh khối lượng hoặc điều chỉnh thiết kế trong quá trình thực hiện đầu tư; xem xét căn cứ pháp lý, tính khả thi về mặt kỹ thuật và mức chi phí các giải pháp khắc phục các yếu tố phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư đối với dự án không muộn hơn 6 tháng kể từ khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

b) Đánh giá quá trình khai thác, vận hành dự án

Đánh giá quá trình khai thác vận hành dự án được thực hiện vào thời điểm thích hợp như khi mới đưa vào khai thác, sử dụng hay khi đạt được công suất thiết kế, khi sán xuất ổn định, … Nội dung đánh giá quá trình khai thác, vận hành dự án bao gồm:

–   Đánh giá hiệu quả đầu tư trên cơ sở so sánh chi phí và kết quả thực tế đạt được trong quá trình khai thác, vận hành.

–   Phân tích tác động đối với dự án về các mặt sử dụng đất đai, chính sách về tài chính, xã hội, môi trường, năng lực quản lý của chú đầu tư, biến động của thị trường tới hiệu quả của dự án.

–      Đề xuất các biện pháp để đảm bảo khai thác, vận hành dự án có hiệu quả.