Nội dung, khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện hơp đồng xây dựng (P1)

Đầu tư dự án

A. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

Nội dung và khối lượng công việc cua họp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phải được các bên thoả thuận rõ trong hợp đồng. Nội dung và khối lượng công việc được xác định cãn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ để xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Tùy từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, nội dung công việc thực hiện xác định như sau:

–   Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế; khảo sát: giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác:

–  Đối với hơp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dụng, nhân lực, máy và thiết bi thi công và thi công xây dựng công trình;

–  Đôi với hợp đổng cung cấp thiết b| cống nghệ: là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt. sứ dung, vận hành thứ. vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);

Đối với hơp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư. thiết bị và thi công xây dựng công trình

Đối vớt hơp đồng chìa khóa trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư; thiết kế: cung cãp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử.

Việc điều chinh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành.

B. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm vờ nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng

a) Yêu cầu vể chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng

Việc quản lý chất lượng cồng trình phải tuân thủ đúng các quy định của nhà nước về quán lý chất lượng công trình xây dựng.

Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn (Quốc tế, Việt Nam, ngành), tiêu chuấn dự án áp dụng cho sản phẩm các còng việc phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định trên còn phái quy định vể nguổn gốc, xuất xứ.

b) Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng phải quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phần việc và những phần công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác.

Việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành được quy định như sau:

–   Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phái tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

–    Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; cãn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phán nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký. các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải được các bên thỏa thuận trong hợp đổng;

–   Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cáu về chất lượng theo quy định hiện hành;

–    Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyến qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu đê nghiệm thu:

–    Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đám yêu cầu của hợp đồng) phái được sứa chữa, trường hợp không sửa chữa được, phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót, bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng. [13].

c) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Thời gian thực hiện họp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ thực hiện của dư án.

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm cãn cứ thực hiện.

Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các còng việc, sản phẩm chủ yếu.

Đối với họp đồng thi công xây dựng có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thì tiến độ thi công được lập cho từng giai đoạn.

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thê hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chúng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.

Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng).

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sớ báo đám chất lượng sán phẩm của hợp đồng. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thướng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành.