Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư dự án

Nội dung thẩm định dự án đầu tư Xây dựng Công trình

A. Nội dung tổng quát

Một cách tổng quát, thẩm định dự án nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi của dự án theo các phương diện và các yếu tố kinh tế – kỹ thuật, trên cơ sở đó quyết định đầu tư. Yêu cầu và nội dung thẩm định của từng loại dự án khác nhau, tuy nhiên có thể xếp thành 5 nhóm yếu tố cần được xem xét, đánh giá như sau:

–  Thẩm dinh các yếu tố về pháp lý: Xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định pháp luật; sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án. Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnh thổ), quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên,…

–  Thẩm định các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật và môi trường: Xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả các giải pháp công nghệ, kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho dự án; Tác động đến môi trường của dự án và các giải pháp bảo vệ môi trường.

–   Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: Xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố kinh tế, tài chính (nguồn vốn, mức chi phí, mức thu, các chế độ và nghĩa vụ tài chính,…) được áp dụng trong các nội dung của dự án.

–   Thẩm định các điều kiện tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án: Xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện và vận hành đảm bảo mục tiêu dự định của dự án.

–  Thấm định về hiệu quả đầu tư: Xem xét đánh giá hiệu quả dự án từ các góc độ khác nhau (tài chính, kinh tế, xã hội) trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm cãn cứ quyết định đầu tư.

Dự án được xem là khả thi khi việc thẩm định xem xét theo các yếu tố nói trên cho những kết quả đánh giá là tốt hoặc khả quan so với các chuẩn mực thích hợp. Nội dung thẩm định cụ thể các dự án đầu tư trong nước được quy định sẽ trình bày trong mục sau.

B. Nội dung thẩm định cụ thể dự án đầu tư

Nói chung, các nội dung nêu trong báo cáo NCTKT hoặc NCKT đều phải được xem xét đánh giá. Tuy nhiên, tuỳ từng dự án theo đối tượng quản lý (vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn nước ngoài) hay hình thức đầu tư (có xây dựng, mua sắm) hay theo thẩm quyền phê duyệt (nhóm A, B, c…) có thể có những yêu cầu xem xét thích hợp với từng nội dung cụ thể. Dưới đây xin nêu những nội dung thẩm định chủ yếu đối với các dự án nói chung:

a)      Xem xét mục tiêu và phạm vi hoạt động;

b)      Phân tích, đánh giá nhu cầu, thị trường và xác định quy mô hợp lý của dự án;

c)      Phân tích sự hợp lý của việc lựa chọn địa điểm dự án;

d)      Phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu động lực, nước, lao động…);

e)      Đánh giá, lựa chọn công nghệ và thiết bị;

f)       Phân tích đánh giá các giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng;

g)      Đánh giá tác động môi trường;

h)      Đánh giá sự chuẩn xác về nhu cầu vốn đầu tư;

i)       Luận cứ về nguồn vốn;

k)     Đánh giá các điều kiện thực hiện dự án;

l)       Phân tích hiệu quả dự án.

C. Nội dung báo cáo thẩm định

Nội dung báo cáo thẩm định của cơ quan tổ chức thẩm định gồm những điểm chính sau:

–      Tính pháp lý và thủ tục của hồ sơ trình thẩm định phê duyệt;

–      Tóm tắt những nội dung chính của dự án do chủ đầu tư trình;

–     Tóm tắt ý kiến của các cơ quan tham gia thẩm định, cơ quan hoặc chuyên gia tư vấn thẩm định (nếu có);

–      Những nhận xét, đánh giá về tính chuẩn xác của các dữ liệu, luận cứ, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và tính toán, kết luận và đề xuất trong từng nội dung của dự án.

–      Đánh giá tổng thể về hiệu quả kinh tế – xã hội, tính khả thi của dự án;

–      Những tồn tại của báo cáo nghiên cứu khả thi và hướng xử lý, biện pháp xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý của chủ đầu tư, của các cấp, các ngành liên quan;

–      Những kiến nghị cụ thể.

Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Để hoàn thành nhiệm vụ thẩm định về mặt chuyên môn (đảm bảo không đầu tư dự án tồi và không bỏ sót các dự án tốt), công tác thẩm định phải thực hiện 2 nhiệm vụ cụ thể sau:

–   Xem xét, kiểm tra: nhằm xác định tính đúng đắn của dự án so với các quy định pháp luật, các chuẩn mực về kinh tế, kỹ thuật.

–   Đánh giá: nhằm xác định mức độ khả thi của dự án (tốt, tồi) đến mức nào để xếp thứ bậc, lựa chọn.

Thực hiện các nhiệm vụ nói trên, trong thẩm định dự án cần có các phương pháp thích hợp.

a) Phương pháp chung

Phương pháp chung để thẩm định, đánh giá dự án là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuán mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích hợp hoặc thông lệ (quốc tế, trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế.

Đối chiếu các nội dung thẩm định nêu trên có một số nội dung được thẩm định bằng cách so sánh đối chiếu với luật pháp, chính sách (những vấn đề thuộc về pháp lý, nghĩa vụ tài chính, đền bù giải toả mặt bằng,…); một số nội dung phải so sánh với các tiêu chuẩn quy phạm (sử dụng đất đai, công nghệ thiết bị, môi trường…); một số nội dung phải so sánh, đối chiếu với các điều kiện thông lệ hoặc thực tế đã thực hiện (các chỉ tiêu về kinh tế, tài chính, về hiệu quả đầu tư,….)

b) Phương pháp cụ thể

Đối với mỗi nội dung có các phương pháp cụ thể thích hợp. Ngoại trừ các nội dung có quy định pháp luật, còn các nội dung khác đều có những phương pháp cụ thê khi lập cũng như khi thẩm định, đánh giá dự án, trong đó có các dạng phương pháp sau:

–   Phân tích so sánh, lựa chọn các phương án tối ưu hoặc hợp lý (chọn vị trí xây dựng, chọn công nghệ, chọn thiết bị, chọn giải pháp kỹ thuật và tổ xây dựng,…).

–   Phân tích đánh giá độ tin cậy, mức khả thi của các giải pháp hay của dự án nói chung (các phương pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, phân tích rủi ro,…).

–   Thống kê kinh nghiệm kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu tư, cơ cấu chi phí đầu tư, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên, nhiên liệu hay chi phí sản xuất nói chung).