Phân loại và căn cứ lập kế hoạch tiến độ của dự án

Đầu tư dự án

A. Phân loại kế hoạch tiến độ của dự án

a) Theo đối tượng lập tiến độ có:

–   Tổng tiến độ xây dựng: là dạng tiến độ lớn nhất, có độ phức tạp nhất được lập để xây dựng một công trình có quy mô lớn hoặc một cụm công trình gồm nhiều công trình nhỏ.

–   Tiến độ công trình xây dựng: là dạng tiến độ cơ bản, thường gặp trong xây dựng. Đối tượng của nó là một công trình độc lập.

–   Tiến độ từng phần công trình xây dựng: là dạng tiến độ nhỏ, đối tượng của nó là một phần của công trình xây dựng (thường là hạng mục công trình).

b) Theo giai đoạn lập và mức độ chi tiết có:

–      tiến độ dự án;

–      Tiến độ thực hiện dự án;

–      Tiến độ xây dựng;

–      Tiến độ thi công công trình (tổng tiến độ thi công công trình);

–      Tiến độ thi công hạng mục công trình;

–      Tiến độ tác nghiệp và điều hành sản xuất (bảng số liệu hay phiếu công việc).

c) Theo hình thức thể hiện có:

–      Tiến độ thể hiện theo bảng;

–      Tiến độ theo lịch;

–   Tiến độ thể hiện theo sơ đồ (ngang – Gantt Chart, xiên – Cyklogram, mạng – Network Diagram)

Ghi chú:Riêng tiến độ theo sơ đồ mạng còn có các dạng như: Mạng lưới theo thời gian và mạng lưới tự do; Mạng lưới một mục tiêu và mạng lưới đa mục tiêu; Mạng mũi tên công việc và mạng nút công việc; Mạng tiền định và mạng ngẫu nhiên… [31]. Có thế kê tới một số sơ đồ mạng lưới thường gặp như:

+ Mạng đường găng – CPM (Critical Path Method- phương pháp dường găng) là phương pháp lập và điều hành tiến độ thi công bằng mũi tên – công việc, các công việc được sắp xếp tuần tự. Các thông số tính toán trong sơ đồ này có thê được xác định một cách trực tiếp trên sơ đồ. Phổ biến hai phương pháp tính trực tiếp là phương pháp “hình quạt” và phương pháp “thời năng”.

+ Mạng sự kiện – PERT (Program Evaluation and Review Technics – kỹ thuật rà soát và đánh giá các chương trình). Mạng này dựa trên cơ sở độ dài từng công việc, tiến hành tính toán các thông số của công việc, xác định đường găng và các tác nghiệp khác. Mạng PERT cho phép xác định xác suất hoàn thành tiến độ thi công của dự án ở một thời hạn nhất định. Phương pháp này giải quyết 3 đối tượng là PERT Time, PERT Cost PERT Reliability (PERT – Time: Tối ưu hoá thời gian thực hiện một dự án, bảo đảm tính khả thi cho dự án trong thời hạn ngắn nhất có thể được; PERT Cost: Tôi ưu hoá chi phí cho dự án hay là rút ngắn thời gian tối thiểu trong điều kiện chi phí tăng ít nhất; PERT Reliability: Độ tin cậy của bản dự án).

+ Mạng mũi tên công việc – AOA (Action On Arc): Thế hiện tống quát mối quan hệ giữa các công việc với sản phẩm của dự án. Mạng loại này dùng đế kiểm soát chãi lượng sản phẩm của dự án bằng cách dựa vào mối quan hệ giữa các công việc tạo ra san phám.

+ Mạng nút công việc – AON (Action On Node): Thể hiện công việc trên nút. mũi tên chỉ mối quan hệ giữa các công việc. Mạng loại này có hai yếu tố là công việc (dược biếu thị bằng hình chữ nhật) và liên hệ giữa các công việc. Các công việc có thể được Ihực hiện một cách gối tiếp nhau (không nhất thiết tuần tự như trong CPM)

+ Mạng số đo toàn năng – MPM (Metro Potential Methood) cũng sử dụng mạng nút – công việc với các ký hiệu giống như mạng AON nhưng thể hiện mối liên hệ giữa các công việc chặt chẽ hơn. [31],

B. Căn cứ lập kế hoạch tiến độ của dự án

a) Giai đoạn lập dự án đầu tư dựa vào:

–      Kế hoạch đầu tư và phân kỳ đầu tư;

–      Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đầu tư;

–      Kế hoạch công tác chuẩn bị, giải pháp thi công chính đã dự kiến;

–     Quy trình, quy chuẩn, văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng, định mức, chi tiêu tổng mức đầu tư;

–      Những yêu cẩu do chủ đầu tư đặt ra;

–     Khả nãng đáp ứng nguồn lực, phương thức thực hiện dự án, các quan hệ về kỹ thuật, công nghệ, tổ chức thực hiện;

–      Lợi ích của các bên tham gia…

b) Giai đoạn thiết kế dựa vào:

–      Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt;

–      Sơ đồ tổ chức công nghệ xây dựng;

–      Kế hoạch tiến độ tổng thế và các mốc thời gian trong dự án đầu tư đã được duyệt;

–     Kết quả khảò sát thiết kế, những giải pháp về sử dụng vật liệu và kết cấu, các phương pháp thi công xây dựng, các thiết bị cơ giới sẽ sử dụng, khả nãng phối hợp giữa các đơn vị xây lắp và cung ứng;

–      Các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng…;

–      Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công;

–      Tiến độ gói thầu được duyệt;

–      Hồ sơ mời thầu;

–     Điều kiện và năng lực, chiến lược tranh thầu của nhà thầu, sô liệu điều tra kháo sát hiện trường và các yêu cầu của chủ đầu tư, các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,…

c) Giai đoạn thi công:

–      Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật – thi công, thiết kế bản vẽ thi công, sô liệu về khao sát;

–      Tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký;

–     Hồ sơ dự thầu và kế hoạch tiến độ tham gia dự thầu, kế hoạch phối hợp cúa các đơn vị tham gia thi công và cung ứng vật tư. máy móc, thiết bị cho công trình;

Hợp đống xây dựng và các điểu kiện cam kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư;

Tiên lượng, dự toán thi công, tổng dư toán thi công đã duyệt (hay giá hợp đồng thi công);

–     Thời hạn thi cóng đã được không chế: Quy định thời gian khởi công và hoàn thành;

–    Các nguồn cung cấp và khả nãng cung cấp, điểu kiện sử dụng nguồn lực, phương án thi công các công tác chú yếu của nhà thầu;

–    Các quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, chế độ, định mức, năng lực của đơn vị xây dưng