Quản lý chất lượng toàn diện TQM

Đầu tư dự án

Quản lý chất lượng toàn diện tqm

TQM là bước phát triển cao nhất hiện nay về quản lý chất lượng. Phương pháp này được ba nhà khoa học người Mỹ (Edwards Deming, Joseph Juran, Philip Crosgy) đề xuất và được người Nhật nghiên cứu và triển khai áp dụng vào những năm 50 thế kỷ XX. Nội dung phương pháp này có hai đặc điểm:

–     Bao quát tất cả các mục tiêu và lợi ích trong quá trình sản xuất;

–     Cải tiến chất lượng liên tục.

Theo TQM, chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm mà còn là chất lượng của cả quá trình tạo ra sản phẩm.

Tôn chỉ mục đích của TQM là “sản phẩm không những phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng mà quá trình sản xuất ra nó cũng phải đạt hiệu quả cao nhất”. Do vậy, TQM quản lý chất lượng sản phẩm theo bốn mục tiêu: chất lượng, giá thành, thời gian và an toàn lao động.

Cải tiến chất lượng liên tục là một điều đặc biệt quan trọng của TQM, đó là một quá trình không ngừng phát triển các kết quả cao hơn nữa. Để cải tiến chất lượng liên tục, phương pháp TQM sử dụng quy trình của Edwards Deming, còn gọi là chu trình PDCA bao gồm 4 giai đoạn với 8 bước sau:

Quản lý chất lượng toàn diện TQM 1

 

–     Giai đoạn 1 – p (Plan): Lập kế hoạch – dự báo.

(1) Phân tích hiện trạng, phát hiện vấn đề, xác định mục tiêu và phương hướng.

(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng, tiến hành điều tra, nghiên cứu 5M.

(3) Tìm ra nhân tô’ ảnh hưởng chủ yếu, bố cục kế hoạch hoạt động.

(4) Tìm biện pháp đối với các nhân tố chủ yếu. Biện pháp gồm: kế hoạch hoạt động, dự kiến hiệu quả sắp tới. Kế hoạch hoạt động cần thể hiện nội dung 5W, 1H; trong đó 5W là: Tại sao tìm biện pháp này (Why), cần đạt tới mục đích nào (What), do đơn vị nào thực hiện (Where), do ai phụ trách (Who) và lúc nào phải hoàn thành (When); 1H là sử dụng phương pháp nào để thực hiện (How).

–     Giai đoạn 2 – D (Do): Thực hiện kế hoạch đã lập.

(5) Căn cứ biện pháp tại (4) để có phương pháp thực hiện các nội dung trong giai đoạn p.

–     Giai đoạn 3 – c (Check): Đối chiếu, so sánh và kiểm tra.

(6) Đối chiếu, so sánh với kế hoạch đã lập, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

–     Giai đoạn 4 – A (Action): Chấp hành, điểu chỉnh cho phù hợp.

(7 Tăng cường tổng kết kinh nghiệm, tìm ra nhân tố dẫn tới thành công để phát huy, những nhân tố gây thiệt hại để tìm biện pháp hạn chế, điều chỉnh cho phù hợp.

(8) Đưa những vấn đề phát sinh (do không lường trước được hoặc mới) về chất lượng để đưa vào kế hoạch bổ sung.

Lập kế hoạch quản lý chất lượng

Quá trình lập kế hoạch quản lý chất lượng là quá trình xác định các tiêu chuẩn phù hợp với công trình và làm thế nào để thoả mãn chúng.

a) Đầu vào của quá trình: Các yếu tô’ môi trường của công ty; Quá trình tạo lập tài sản của tổ chức; Đường lối chất lượng; Văn bản về phạm vi công việc; Các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật; Kế hoạch quản lý công trình: Tập hợp tài liệu và các hoạt động cần thiết để xác định, chuẩn bị, tổng hợp và điều phối tất cả kê’ hoạch phụ thành kế hoạch quản lý chất lượng của công trình.

b) Công cụ và kỹ thuật của quá trình: Phân tích lợi ích / chi phí; Phương pháp mốc chuẩn; Sơ đồ khối; Thiết kế thử nghiệm; Phương pháp chi phí cho chất lượng;

c) Đầu ra của quá trình: Kế hoạch quản lý chất lượng; Xác định chất lượng Cồng việc; Danh mục kiểm tra; Phương pháp đo đạc chất lượng; Chất lượng cơ bản; Đầu vào cho các quá trình khác.

Ghi chú: Hiện nay, tại các nước tiên tiến, tại các dự án trọng điểm thường lập kê’ hoạch quản lý chất lượng theo ISO 9000. Nội dung phần ghi chú này giới thiệu tóm tắt để bạn đọc hiểu