Quản lý dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư dự án

quản lý dự án“>quản lý dự án đầu tư

Quàn lý dự án dầu tư là một tập hợp những biện pháp của chủ đầu tư đê quản lý quá trình đầu tư kê từ bước xác định dự án đầu tư, đến các bước thực hiện đầu tư và bước khai thác dự án để đạt được mục tiêu đã định.

Theo quan điểm hệ thống, dự án đầu tư được coi là một hệ thống, một đơn vị hoàn chỉnh, độc lập với bối cảnh và môi trường nhưng không đơn độc riêng rẽ và vẫn trao đổi với môi trường. Dự án bao giờ cũng có các biến đầu vào và đầu ra xác định có mối liên hệ với nhau. Có nghĩa là dự án bao gồm một tập hợp các hoạt động hoặc nhiệm vụ có khởi đầu và điểm kết thúc riêng trong đó mỗi nhiệm vụ, mỗi hoạt động chỉ diễn ra một lần. Như vậy, quản lý dự án ở đày là phải xác định được các biến điều khiển, nhằm tác động vào hệ thống (dự án) để đạt được các mục tiêu đã định.

Vấn đề quản lý dự án ở tầm vĩ mô nói chung vẫn còn là vấn để đang được xem xét hoàn thiện chưa trở thành nền nếp với hệ thống đầy đủ các quy định, biện pháp quản lý hữu hiệu. Mặc dù đã có một số vãn bản quy định tương đối đầy đủ, đồng bộ về quán lý hoạt động đầu tư và quản lý dự án nói chung ở tầm vĩ mô.

Mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư.

Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý dự án là điều phối kiểm tra đánh giá các hoạt động và các kết quả trong toàn bộ chu kỳ của dự án. Quá trình quản lý dự án gắn liền với các giai đoạn của dự án; chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả thực hiện đầu tư cho đến khi dự án chấm dứt hoạt động. Các chỉ tiêu chung đế đánh giá quá trình quán lý dự án là thời gian, chi phí và chất lượng.

Quản lý dự án đầu tư Xây dựng Công trình

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xảy dựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu.

Các ràng buộc bao gồm: Quy phạm pháp luật (Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn…); Ngàn sách: (nguồn vốn, tài chính); Thời gian (tiến độ thực hiện – ngang – mạng – lịch – dây chuyền); Không gian (đất đai, tổng mặt bằng xây dựng…).

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.

Phân loại chung về dự án đầu tư

Việc phân loại dự án đầu tư mang tính chất tương đối và quy ước. Một dự án được xếp vào nhóm này hay nhóm khác là tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi và yêu cầu nghiên cứu, xem xét.

Theo quy mô và tính chất có:

–    Dự án quan trọng quốc gia;

–    Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, c.

Theo nguồn vốn đầu tư có:

–   Dự án sử dụng nguồn vốn trong nước (gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn).

–      Dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài.

–      Dự án sử dụng nguồn vốn hỗn hợp.

Theo phương thức (hình thức) đầu tư có:

–      Tự đầu tư

–      Liên doanh

–      Hợp đồng hợp tác kinh doanh

–      100% vốn nước ngoài

–      Vốn BT, Vốn BOT, Vốn BTO.

Theo lĩnh vực đầu tư có:

–      Độc lập theo từng ngành, từng lĩnh vực

–       Đa lĩnh vực

–       Các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Theo cách thức thực hiện đầu tư có:

–       Xây dựng (mới, cải tạo, mở rộng…)

–       Mua sắm

–       Thuê.

Theo luật điều chỉnh dự án được chia thành có:

–       Dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, theo Luật Xây dựng; Luật Nhà ớ, Luật Dầu khí, V.V.

–       Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam (FDI)

–       Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.

Theo thẩm quyền quyết định, cấp phép đầu tư có:

Đầu tư trong nước gồm: Dự án loại A (Thủ tướng Chính phù quyết định); Dự án loại B, c (Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thú trướng ngành, đơn vị quyết định).

Đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm: Dự án loại A (Thú tướng Chính phủ quyết định); Dự án loại B không phân cấp (Bộ Kế hoạch và đấu tư quyết định); Dự án loại B được phân cấp (Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định); Dự án loại B được ủy quyền (Ban quản lý khu công nghiệp quyết định).

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phán loại như sau:

a)    Theo quy mô và tính chất đầu tư có: Dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội xem xét, quyết định về chú trương dầu tư); Các dự án còn lại (được phàn thành 3 nhóm A, B, C).

b)    Theo nguồn vốn dầu tư

–       Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

–       Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đấu tư phát triển

của Nhà nước;

–       Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.