Quản lý trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư

Đầu tư dự án

quản lý trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư

(1) Thẩm tra hồ sơ pháp lý

–    Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

–     Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

–    Thẩm tra tính pháp lý của các họp đồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng vật tư thiết bị) để thực hiện dự án.

(2) Thẩm tra chi phí đầu tư

Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi hai phương thức:

–      Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện;

–      Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.

a) Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện

–     Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và các gói thầu chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

–     Thẩm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá của nhà nước hoặc phù họp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước. Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện.

b) Thẩm tra công việc do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng theo một trong các hình thức sau:

–     Giá hợp đồng trọn gói;

–     Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;

–     Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh;

–     Giá hợp đồng kết hợp 3 hình thức trên.

c) Thẩm tra các trường hợp phát sinh

Các trường hợp phát sinh trong phạm vi hợp đổng:

–   Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó trong hợp đồng không thực hiện thì giảm giá trị tương ứng của những nội dung theo hợp đồng;

–   Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng;

–   Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đổng, khối lượng phát sinh < 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng;

–   Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh > 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng.

Trường họp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng thì kiểm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

d) Việc lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Riêng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn phải tuân thủ hình thức hợp đồng, điều kiện điều chỉnh giá hợp đổng, điều chỉnh đơn giá hợp đồng được ghi trong quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

e) Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản

–   Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm.

–   Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

f) Thấm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: thẩm tra số lượng và giá trị tài sản theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng.

g) Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng

–    Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án.

–    Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý.

–    Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động ban quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định.

h) Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).

i) Nhận xét đánh giá, kiến nghị

–    Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý VĐT dự án.

–      Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan.

(3) Đối với dự án quy hoạch hoàn thành và chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

–      Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.

–      Thẩm tra nguồn VĐT thực hiện.

–    Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.

–      Thẩm tra tình hình công nợ của dự án.

–      Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư (nếu có).