Yêu cầu, căn cứ, phân loại và tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư dự án

Khi đầu tư xây dựng Công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư”>dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt.

Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng vãn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, c. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.

Yêu cầu, căn cứ, phân loại và tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Yêu cầu dự án đầu tư xây dựng công trình

Xuất phát từ bản chất, tính phức tạp và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư nên yêu cầu công tác lập dự án đầu tư là nghiên cứu các điều kiện để đưa ra giải pháp khả thi của dự án trên tất cả các mặt: thị trường, công nghệ, kỹ thuật, tài chính, quản lý thực hiện, khai thác vận hành dự án,…. đảm bảo đạt được mục tiêu của chủ đầu tư và đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước.

Nhiệm vụ chung của người lập dự án là đưa ra một hồ sơ phù hợp với quy định của nhà nước làm căn cứ xem xét quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư. Tính khả thi của dự án được đánh giá trên tất cả các phương diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội, vì vậy việc lập hồ sơ dự án đầu tư cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:

–   Đảm bảo dự án được lập ra phù họp với các quy định của luật pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.

–   Đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ánh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dự án trong từng giai đoạn nghiên cứu.

–   Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện trên cơ sở đưa ra các phương án, so sánh lựa chọn phương án tốt nhất.

Đối với nước ta, tuỳ theo các loại dự án, hồ sơ dự án được quy định theo các văn bản riêng.

Yêu cầu về hồ sơ dự án đối với các bước chuẩn bị đầu tư và loại dự án đầu tư được xác định phù hợp với trình tự thủ tục và nội dung quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư và các nội dung yêu cầu như nêu trên.

Hiện tại ở nước ta các quy định về hồ sơ các loại dự án được quy định tại Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật riêng cho từng hình thức đầu tư, từng loại dự án (dự án có xây dựng, dự án đầu tư nước ngoài, dự án thực hiện theo phương thức BOT, BTO,…, dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau).

Các căn cứ đê lập dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Các căn cứ pháp lý

–     Chú trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước và địa phương:

Về mặt pháp lý, dự án đầu tư được lập căn cứ vào chủ trương, quy hoạch phát triển được duyệt của ngành, địa phương hay các nhiệm vụ cụ thể được nhà nước giao (chỉ thị, nghị quyết,… của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước).

–     Hệ thống văn bản pháp quy:

+ Văn bản pháp luật chung: là các luật hiện hành áp dụng chung trong mọi lĩnh vực như: Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Thuế VAT; Luật Ngân hàng; Luật Môi trường; Luật Tài nguyên nước; Luật Khoáng sản,….

+ Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư: Bao gồm các văn bản luật về đầu tư (Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Đầu tư nước ngoài; Luật Xây dựng), các nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, các ngành liên quan về việc thi hành các luật, nghị định của Chính phủ.

b) Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tê’kỹ thuật cụ thể (trong và ngoài nước)

Quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, khu công nghiệp; Quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu, cống, hàng không; Tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại công trình; Tiêu chuẩn về môi trường, Tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành  

c) Các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nước

Các điểu ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nước với nhà nước (hàng hải, hàng không, đường sông, v.v…); Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB – World BankNgân hàng Thế giới của Liên hợp quốc, IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tộ Quốc tế, ADB – Asian Development Bank – Ngân hàng phát triển ChâuÁ, JBIC – Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản,…), các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước; Các quy đinh về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm, v.v…

Trong nhiều trường hợp, kinh nghiệm thực tế về hoạt động đầu tư nói chung, quá trinh thực hiện các dự án tại các địa phương ở nước ta là những cãn cứ quan trọng để lập và thẩm định dự án.